Chi phí ép cọc bê tông xây nhà 1 trệt 1 lầu 6x20m

Chi phí ép cọc bê tông xây nhà 1 trệt 1 lầu 6x20m (giá tương đối)

CHỦ NHÀ CẦN BIẾT
1. Nhà muốn đẹp phải có bảnthiết kế đẹp.
2. Nhà chất lượng phải có quy trình thi công chuẩn.
3. Để không phát sinh phải có bản vẽ ưng ý trước lúc TC, HĐ chặt chẽ.
4. Mọi băn khoăn phải được giải đáp trước lúc kí hợp đồng.
5. Chủ nhà cần tìm công ty nào làm tốt 5 vấn đề trên, phải được thể hiện trong hồ sơ, bản vẽ, Hợp đồng thật chặt chẽ.
6. Kinh phí xây trọn gói

 

Tiền công ép cọc 20.000.000 VNĐ
Vật tư cọc ép 240.000/m

*  ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NHÀ Ở GIA ĐÌNH: 15.000.000 VNĐ/Tháng

*  ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ  NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN: 2.800.000 VNĐ/m2

Đơn giá này áp dụng cho công trình tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công >350m2.

Đối với công trình có tổng diện tích <350 m2, đơn giá là 2,850,000 VND/m2.

Đối với công trình có tổng diện tích <250 m2, báo giá trực tiếp theo quy mô.

Ngoài ra bên công ty mình sẽ miễn phí hoàn toàn bãn vẽ thiết kế gói thông dụng nếu bạn ký hợp đồng thi công và hỗ trợ chi phí xin phép tư vấn thiết kế.

 ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN:

Phần hoàn thiện được chia làm 3 khung giá như sau: 1,400,000 VND/m2, 1,600,000 VND/m2, 1,80,000 VND/m2 đơn giá này tùy theo chủng loại vật tư hoàn thiện mà khách hàng yêu cầu.

* CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH BÁO GIÁ:

Hợp đồng thi công là hợp đồng được tính theo diện tích xây dựng. Trong trường hợp có thay đổi về diện tích xây dựng, hai bên sẽ tính lại giá trị hợp đồng và đơn giá thi công. Cách tính diện tích sẽ được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng theo phương thức sau đây :
– Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5 m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
– Tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0 m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
– Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
– Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. (Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3,…Sân thượng có mái che)
– Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích.( sân
thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT).
– Mái Bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
– Mái Tole tính 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp) – Tính theo mặt nghiêng.
– Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính
theo mặt nghiêng.
– Mái ngói BTCT tính 100% diện tích– tính theo mặt nghiêng (Bao gồm hệ ri tô và ngói lợp)
– Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng
đơn – đài cọc- đà kiềng tính 70% diện tích).
– Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m² tính 100% diện tích
– Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích >8m² tính 50% diện tích
– Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.
– Công trình thi công móng băng, phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
– Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.
– Công trình thi công móng đài cọc hoặc móng đơn không tính thêm phần móng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *